( Tương tợ với khẩu nghiệp v� � nghiệp)



Introduction [go up]

The doctrine of kamma (karma — action) is one of the Buddha's central teachings. There is a modern myth that he simply picked up his ideas on kamma from the worldview prevalent in his day, and that they aren't really integral to his message. Nothing could be further from the truth. Early Buddhists often cited the Buddha's teaching on kamma as one of the prime teachings that set him apart from his contemporaries, and a study of his teachings on kamma will show that they underlie everything else he taught.

Lời Giới Thiệu [go up]

L� thuyết về nghiệp (kamma l� h�nh động) l� một trong những điểm trọng yếu trong gi�o ph�p được Đức Phật giảng dậy. C� một truyền thuyết thời cận đại rằng vũ trụ quan của Đức Phật được nhận thức từ những sự việc xảy ra trong thời đại của Ng�i, v� v� vậy con người của thời đại n�y kh�ng thật sự thấm nhuần được lời giảng của Ng�i. Kh�ng c� g� c� thể vuột ra khỏi Ch�n Đế. Phật ph�p thời xưa thường tr�ch dẫn lời giảng của Đức Phật về nghiệp như l� gi�o l� đầu ti�n m� Đức Phật Ng�i ngo�i đương thời ra, v� học hỏi gi�o l� của Đức Phật về nghiệp sẽ chỉ dẫn họ l�m nền tảng cho tất cả những g� Ng�i giảng dậy.

The following readings from the Pali canon are designed to give an overview of the Buddha's teachings on kamma. Before tackling them, you might want to read a few introductory articles on the topic, including the following ones available on Access to Insight: "Karma," "A Refuge in Skillful Action" (contained in the book, Refuge), and "Samsara Divided by Zero."

The readings here are divided into three main sections:

  1. Non-Buddhist theories
  2. Skillfulness
  3. Kamma

Những tư liệu kinh điển Pali sau đ�y với mục đ�ch để đem lại kh�i niệm về nghiệp trong Phật Ph�p. Trước khi chấp nhận n�, bạn h�y đọc v�i b�i giới thiệm về đề t�i n�y, bao gồm những b�i trong trang web Ch�a Kh�a Học Phật: "Karma," "Quy Y Tam Bảo một thiện ph�p" (nằm trong cuốn, Refuge), and "Samsara Divided by Zero."

T�i liệu n�y được chia ra l�m ba phần ch�nh:

  1. Học thuyết kh�ng Phật gi�o
  2. Thiện
  3. Nghiệp

The first section provides background for the Buddhist teachings on kamma by showing how the early Buddhists viewed the way other contemporary schools of thought explained kamma.

Đoạn thứ nhứt tạo căn bản cho việc giảng dạy của Phật gi�o về Nghiệp bằng c�ch cho thấy c�c Phật tử ng�y trước nh�n như thế n�o về những trường ph�i suy tư kh�c trong việc giải th�ch về nghiệp.

The second section focuses on the Buddha's basic observation that underlay his teachings on kamma: that it is possible to develop a skill. This simple fact carries a number of important implications for any teaching on action. (1) Actions give results, and their results follow a discernible pattern. Otherwise, it would not be possible to develop a skill. (2) Some results are more desirable than others. Otherwise, there would be no point in developing a skill. (3) By observing one's mistakes one may learn from them and use that knowledge to act more skillfully in the future. This means that the mind is a crucial agent in determining actions and their results, and there is an opening for feedback to influence the process of action. It is thus a non-linear process, and there is room for free will. (4) Results can be observed while one is acting, as well as after the action is done. This means that actions have both immediate results and long-term results, a fact that makes the non-linear process very complex.

Đoạn thứ hai ch� t�m tới sự quan s�t căn bản của Đức Phật, sự quan s�t n�y đ� đặt nền tảng cho việc giảng dậy của Ng�i về Nghiệp: Đ� l� sự khả hữu của việc ph�t triển thiện ph�p. Chứng cớ đơn giản n�y mang theo một số y' niệm quan trọng cho bất cứ sự giảng dậy n�o về Th�n Nghiệp: (1) H�nh động tạo ra quả b�o, v� quả b�o của h�nh động đi theo một mẫu mực c� thể nhận thức được. Mặt kh�c, sự ph�t triển thiện ph�p cũng c� thể kh�ng h�nh th�nh. (2) Một số quả b�o được coi trọng hơn c�c quả b�o kh�c. Nếu kh�ng, sẽ kh�ng c� y' nghĩa g� trong việc ph�t triển thiện ph�p. (3)Khi nhận ra được sự sai lầm, người ta c� thể học được một b�i học từ sai lầm đ� v� sẽ d�ng sự hiểu biết n�y để h�nh xử kh�o l�o hơn trong tương lai. Việc n�y c� nghi� l� tr� �c l� một cơ phận chủ yếu trong việc quyết định h�nh động v� quả b�o của h�nh động, v� tr� tuệ lu�n lu�n mở rộng đ�n nhận những hồi đ�p mới g�y ảnh hưởng đến tiến tr�nh của h�nh động. Như vậy đ�y l� một tiến tr�nh dị dạng, m� tiến tr�nh n�y lu�n lu�n d�nh chỗ cho bất cứ � niệm n�o. (4) Quả b�o c� thể được thấy ngay trong khi người ta đang h�nh động, hoặc cũng c� thể được thấy sau khi h�nh động đ� chấm dứt. Việc n�y c� nghĩa l� những h�nh động c� 2 quả b�o, l� quả b�o ngay tức khắc, v� quả b�o l�u d�i về sau. Yếu tố tạo ra tiến tr�nh dị dạng n�y rất l� phức tạp.

The passages in the second section discuss how these observations apply in practice. §5 discusses how the Buddha applied the principle of skillfulness to reach Awakening. §7 shows how to use it to decide what teachings are valid. §8 discusses how to apply it to all of one's actions. The remaining passages are self-explanatory.

Những đoạn trong phần thảo luận thứ hai về c�ch quan s�t những �p dụng trong thực h�nh. §5 Thảo luận về c�ch thức Đức Phật �p dụng nguy�n tắc của sự kh�o l�o để đạt đến gi�c ngộ. §7 cho thấy c�ch sử dụng như thế n�o để chọn những lời dạy n�o c� gi� trị. §8 thảo luận l�m c�ch n�o để �p dụng n� cho tất cả c�c h�nh động của con người. C�c đoạn c�n lại l� kh�ng cần giải th�ch.

 

The third section, on kamma, consists of passages that build a larger theory of action based on these observations. These passages are divided into three sub-sections, based on a classification given in §14:

  1. Kamma & Causes
  2. Results
  3. Diversity & Cessation

Phần thứ ba, về nghiệp, bao gồm c�c đoạn x�y dựng một l� thuyết lớn của h�nh động dựa tr�n những quan s�t đ�. Những đoạn văn được chia th�nh ba tiểu phần, dựa tr�n một ph�n loại được đưa ra trong §14:

  1. Nhan Quả
  2. Quả
  3. T�nh đa dạng & Sự đoạn diệt

Sub-section A is the most theoretical part of this study guide. It covers the Buddha's basic theory of causation (§15) and treats the place of intention — the factor that the Buddha identified as the essence of kamma — in the context of the Buddha's analysis of physical and mental phenomena (name-&-form). In the light of the Buddha's observation in §5 that views influence kamma (views come under attention in the analysis of "name"), this sub-section concludes with two levels of right view: mundane right view, which informs the sort of good kamma that brings about happy results within the process of death and rebirth; and transcendent right view, which informs the sort of kamma that brings freedom from that process.

Tiểu mục A l� một phần l� thuyết quan trọng của hướng dẫn n�y. N� bao gồm l� thuyết cơ bản của Đức Phật về nh�n quả (§15) v� xử l� nhiệm vụ của � niệm--c�c yếu tố đ�, �ức Phật x�c định l� tinh hoa của nghiệp--trong bối cảnh ph�n t�ch của Đức Phật về c�c hiện tượng vật l� v� tinh thần (danh & sắc). Trong �nh s�ng quan s�t của Đức Phật trong §5 những quan niệm n�y ảnh hưởng đến nghiệp (những quan niệm dựa theo sự ch� t�m trong việc ph�n t�ch của "danh"), tiểu mục n�y kết luận với hai bậc của ch�nh kiến (Hữu lậu ch�nh kiến v� V� lậu ch�nh kiến), hữu lậu ch�nh kiến truyền dữ kiện ph�n loại của nghiệp tốt mang đến quả hạnh ph�c trong qu� tr�nh chết v� t�i sinh; v� một ch�nh kiến cao hơn (v� lậu ch�nh kiến), cho biết c�c loại nghiệp qu� tr�nh sẽ đem lại giải tho�t.

 

Sub-section B focuses on the issue of how long it takes for the results of kamma to appear, and gives particular attention to some of the complexities that arise from the fact that kamma is non-linear. Sometimes the results of an action don't appear immediately, or even in the immediate next life. §27 discusses the role that the mind plays in determining how the results of kamma are experienced, and §28 treats the intelligent way to use the Buddha's teachings on kamma when reflecting on one's own past bad kamma so as to train oneself in the proper frame of mind.

Tiểu mục B tập trung v�o vấn đề bao l�u để c� kết quả của nghiệp xuất hiện, v� cung cấp cho sự ch� � đặc biệt tới một số phức tạp ph�t sinh từ sự việc rằng nghiệp th� phi tuyến t�nh. Đ�i khi quả của h�nh động kh�ng xuất hiện ngay, hoặc ngay cả đời sống kế tiếp. §27 thảo luận về vai tr� của t�m  trong việc x�c định kết quả của nghiệp trải qua như thế n�o, v� §28 xử l� một c�ch th�ng minh để sử dụng lời Phật dạy về nghiệp khi nghiệp xấu mang lại để huấn luyện bản th�n trong th�ch hợp trạng th�i của t�m.

 

Sub-section C is divided into two further sub-sections, based on a classification in §29:

  1. Dark Kamma, Bright Kamma
  2. Kamma Neither Dark nor Bright

The first of these two sub-sections discusses types of actions and mental qualities that lead to good or bad results within the process of rebirth and death. In some passages the emphasis is on results in the present life; in others, on results in future lives. The second of these two sub-sections discusses the type of kamma — and the right views underlying that kamma — leading to freedom: the cessation of kamma, the realization of nibbana. The concluding passages make the point that transcendent right view contains the seeds for its own transcendence: once it has done its duty in cutting away other attachments, it creates the momentum so that the mind can then abandon attachment to views of any sort, right or wrong, mundane or transcendent. That is how true freedom is gained.

Tiểu mục C th� được chia th�nh hai phần phụ, dựa tr�n một ph�n loại trong §29:

  1. Nghiệp đena, nghiệp trắng
  2. Nghiệp kh�ng đen kh�ng trắng

Tiểu mục thứ nhất của hai tiểu mục thảo luận về c�c h�nh động v� phẩm chất tinh thần dẫn đến quả tốt hay xấu trong qu� tr�nh t�i sanh v� c�i chết. Trong một số đoạn nhấn mạnh về quả trổ trong đời sống hiện tại; trong những đoạn kh�c n�i về quả trổ trong đời sống tương lai. Tiểu mục thứ hai thảo luận về c�c loại nghiệp--v� ch�nh kiến l�m s�ng tỏ nghiệp đ�--dẫn đến sự giải tho�t: sự đoạn diệt của nghiệp, sự nhận thức r� niết-b�n. C�c đoạn kết cho thấy rằng v� lậu ch�nh kiến (ch�nh kiến xuất thế gian) chứa đựng hạt giống của c�i si�u việt của n� một khi n� đ� ho�n th�nh nhiệm vụ cắt bỏ những mối d�nh mắc của tất cả c�c quan điểm đ�ng hay sai, trần tục hay cao cả. Đ� l� bằng c�ch n�o để đạt được tự do

I. Non-Buddhist Theories [go up]

§ 1. "Monks, there are these three sectarian guilds that � when cross-examined, pressed for reasons, & rebuked by wise people � even though they may explain otherwise, remain stuck in [a doctrine of] inactivity. Which three?

I. L� thuyết kh�ng phải của Phật Gi�o [go up]

N�y c�c Tỷ-kheo, c� ba � xứ n�y của ngoại đạo, dầu c� bị c�c bậc Hiền giả cật vấn, nạn vấn l� do, thảo luận, vẫn ki�n tr� trong quan điểm truyền thống về v� vi (kh�ng h�nh động). Thế n�o l� ba ?

"There are priests & contemplatives who hold this teaching, hold this view: 'Whatever a person experiences — pleasant, painful, or neither pleasant nor painful — that is all caused by what was done in the past.' There are priests & contemplatives who hold this teaching, hold this view: 'Whatever a person experiences — pleasant, painful, or neither pleasant nor painful — that is all caused by a supreme being's act of creation.' There are priests & contemplatives who hold this teaching, hold this view: 'Whatever a person experiences — pleasant, painful, or neither pleasant nor painful — that is all without cause & without condition.'

N�y c�c Tỷ-kheo, c� một số Sa-m�n, B�-la-m�n thuyết như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do nh�n nghiệp qu� khứ". N�y c�c Tỷ-kheo, c� một số Sa-m�n, B�-la-m�n, thuyết ph�p như sau, chấp kiến như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do nh�n một tạo h�a tạo ra". N�y c�c Tỷ-kheo, c� một số Sa-m�n, B�-la-m�n, thuyết ph�p như sau, chấp kiến như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do kh�ng nh�n, kh�ng duy�n".

"Having approached the priests & contemplatives who hold that... whatever a person experiences... is all caused by what was done in the past,' I said to them: 'Is it true that you hold that... whatever a person experiences... is all caused by what was done in the past?' Thus asked by me, they admitted, 'Yes.' Then I said to them, 'Then in that case, a person is a killer of living beings because of what was done in the past. A person is a thief... unchaste... a liar... a divisive speaker... an abusive speaker... an idle chatterer... covetous... malevolent... a holder of wrong views because of what was done in the past.' When one falls back on what was done in the past as being essential, monks, there is no desire, no effort [at the thought], 'This should be done. This shouldn't be done.' When one can't pin down as a truth or reality what should & shouldn't be done, one dwells bewildered & unprotected. One cannot righteously refer to oneself as a contemplative...

Ở đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, đối với c�c vị Sa-m�n, B�-la-m�n, thuyết như sau, chấp kiến như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do nh�n nghiệp qu� khứ". Đối với c�c vị ấy, Ta đến v� n�i : "Chư T�n giả, c� thật chăng, Chư T�n giả c� thuyết như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do nh�n nghiệp qu� khứ ? "". -Được Ta hỏi vậy, họ trả lời : "Thưa phải, c� như vậy". -Ta n�i với họ như sau : "Như vậy, thời theo c�c T�n giả, Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người s�t sanh ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người lấy của kh�ng cho ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người kh�ng Phạm hạnh ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người n�i l�o ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người n�i hai lưỡi ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người �c khẩu ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người n�i lời ph� phiếm ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người tham lam ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người s�n hận ; Do nh�n nghiệp qu� khứ, sẽ trở th�nh người theo t� kiến". Nhưng n�y c�c Tỷ-kheo, với những ai trở lại nghiệp qu� khứ l� do ki�n thực, với những người ấy sẽ kh�ng c� ước muốn, kh�ng c� tinh tấn, kh�ng c� "Đ�y l� việc phải l�m", hay "Đ�y l� việc kh�ng n�n l�m". Như vậy, sự cần thiết cần phải l�m hay kh�ng cần phải l�m kh�ng được t�m thấy l� ch�n thực, l� đ�ng tin cậy, thời danh từ Sa-m�n kh�ng thể �p dụng đ�ng ph�p cho c�c �ng được, v� c�c �ng sống thất niệm v� với c�c căn kh�ng hộ tr�.

"Having approached the priests & contemplatives who hold that... whatever a person experiences... is all caused by a supreme being's act of creation,' I said to them: 'Is it true that you hold that... whatever a person experiences... is all caused by a supreme being's act of creation?' Thus asked by me, they admitted, 'Yes.' Then I said to them, 'Then in that case, a person is a killer of living beings... a holder of wrong views because of a supreme being's act of creation.' When one falls back on a supreme being's act of creation as being essential, monks, there is no desire, no effort [at the thought], 'This should be done. This shouldn't be done.' When one can't pin down as a truth or reality what should & shouldn't be done, one dwells bewildered & unprotected. One cannot righteously refer to oneself as a contemplative...

Ở đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, đối với c�c vị Sa-m�n, B�-la-m�n, thuyết như sau, chấp kiến như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do nh�n một tạo h�a tạo ra. Đối với c�c vị ấy, Ta đến v� n�i : "Chư T�n giả, c� thật chăng, Chư T�n giả c� thuyết như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do nh�n một tạo h�a tạo ra ? "". -Được Ta hỏi vậy, họ trả lời : "Thưa phải, c� như vậy". -Ta n�i với họ như sau : "Như vậy, thời theo c�c T�n giả, Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người s�t sanh ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người lấy của kh�ng cho ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người kh�ng Phạm hạnh ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người n�i l�o ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người n�i hai lưỡi ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người �c khẩu ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người n�i lời ph� phiếm ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người tham lam ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người s�n hận ; Do nh�n một vị tạo h�a tạo ra, sẽ trở th�nh người theo t� kiến". Nhưng n�y c�c Tỷ-kheo, với những ai trở lại dựa v�o vị tạo h�a tạo ra l� l� do ki�n thực, với những người ấy sẽ kh�ng c� ước muốn, kh�ng c� tinh tấn, kh�ng c� "Đ�y l� việc phải l�m", hay "Đ�y l� việc kh�ng n�n l�m". Như vậy, sự cần thiết cần phải l�m hay kh�ng cần phải l�m kh�ng được t�m thấy l� ch�n thực, l� đ�ng tin cậy, thời danh từ Sa-m�n kh�ng thể �p dụng đ�ng ph�p cho c�c �ng được, v� c�c �ng sống thất niệm v� với c�c căn kh�ng hộ tr�.

"Having approached the priests & contemplatives who hold that... whatever a person experiences... is all without cause, without condition,' I said to them: 'Is it true that you hold that... whatever a person experiences... is all without cause, without condition?' Thus asked by me, they admitted, 'Yes.' Then I said to them, 'Then in that case, a person is a killer of living beings without cause, without condition. A person is a thief... unchaste... a liar... a divisive speaker... an abusive speaker... an idle chatterer... covetous... malevolent... a holder of wrong views without cause, without condition.' When one falls back on lack of cause and lack of condition as being essential, monks, there is no desire, no effort [at the thought], 'This should be done. This shouldn't be done.' When one can't pin down as a truth or reality what should & shouldn't be done, one dwells bewildered & unprotected. One cannot righteously refer to oneself as a contemplative."

AN 3.61

Ở đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, đối với c�c vị Sa-m�n, B�-la-m�n, thuyết như sau, chấp kiến như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do kh�ng nh�n kh�ng duy�n". Đối với c�c vị ấy, Ta đến v� n�i : "Chư T�n giả, c� thật chăng, Chư T�n giả c� thuyết như sau : "Ph�m c� cảm gi�c g� về con người n�y l�nh thọ lạc, khổ hay kh�ng khổ, kh�ng lạc, tất cả đều do kh�ng nh�n kh�ng duy�n ? "". -Được Ta hỏi vậy, họ trả lời : "Thưa phải, c� như vậy". -Ta n�i với họ như sau : "Như vậy, thời theo c�c T�n giả, Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người s�t sanh ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người lấy của kh�ng cho ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người kh�ng Phạm hạnh ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người n�i l�o ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người n�i hai lưỡi ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người �c khẩu ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người n�i lời ph� phiếm ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người tham lam ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người s�n hận ; Do kh�ng nh�n kh�ng duy�n, sẽ trở th�nh người theo t� kiến". Nhưng n�y c�c Tỷ-kheo, với những ai trở lại dựa v�o kh�ng nh�n kh�ng duy�n l� l� do ki�n thực, với những người ấy sẽ kh�ng c� ước muốn, kh�ng c� tinh tấn, kh�ng c� "Đ�y l� việc phải l�m", hay "Đ�y l� việc kh�ng n�n l�m". Như vậy, sự cần thiết cần phải l�m hay kh�ng cần phải l�m kh�ng được t�m thấy l� ch�n thực, l� đ�ng tin cậy, thời danh từ Sa-m�n kh�ng thể �p dụng đ�ng ph�p cho c�c �ng được, v� c�c �ng sống thất niệm v� với c�c căn kh�ng hộ tr�. — AN 3.61

§ 2. King Ajatasattu: "Purana Kassapa said to me, 'Great king, in acting or getting others to act, in mutilating or getting others to mutilate, in torturing or getting others to torture, in inflicting sorrow or in getting others to inflict sorrow, in tormenting or getting others to torment, in intimidating or getting others to intimidate, in taking life, taking what is not given, breaking into houses, plundering wealth, committing burglary, ambushing highways, committing adultery, speaking lies — one does no evil. If with a razor-edged disk one were to turn all the living beings on this earth to a single heap of flesh, a single pile of flesh, there would be no evil from that cause, no coming of evil. Even if one were to go along the right bank of the Ganges, killing and getting others to kill, mutilating and getting others to mutilate, torturing and getting others to torture, there would be no evil from that cause, no coming of evil. Even if one were to go along the left bank of the Ganges, killing and getting others to kill, mutilating and getting others to mutilate, torturing and getting others to torture, there would be no evil from that cause, no coming of evil. Through generosity, self-control, restraint, and truthful speech there is no merit from that cause, no coming of merit'...

§ 2.Bạch đại đức, khi nghe n�i vậy, P�rana Kassapa đ� n�i với con: "N�y Đại vương, tự l�m hay khiến người l�m, ch�m giết hay khiến người ch�m giết, đốt nấu hay khiến người đốt nấu, g�y phiền muộn hay khiến người g�y phiền muộn, g�y �o n�o hay khiến người g�y �o n�o, tự m�nh g�y sợ h�i hay khiến người g�y sợ h�i, s�t sanh, lấy của kh�ng cho, ph� cửa nh� m� v�o, cướp b�c, đ�nh cướp một nh� lẻ loi, chận đường cướp giựt, tư th�ng vợ người, n�i l�o, h�nh động như vậy kh�ng c� tội �c g�. Nếu lấy một b�nh xe sắc b�n giết hại tất cả ch�ng sanh tr�n c�i đất th�nh một đống thịt, th�nh một chồng chịt, cũng kh�ng v� vậy m� c� tội �c, m� g�y ra tội �c. Nếu c� người đi tr�n bờ ph�a Nam s�ng Hằng giết hại, t�n s�t, ch�m giết, khiến người ch�m giết, đốt nấu, khiến người đốt nấu, cũng kh�ng v� vậy m� c� tội �c, m� g�y ra tội �c. Nếu c� người đi tr�n bờ ph�a Bắc s�ng Hằng bố th�, khiến người bố th�, tế lễ, khiến người tế lễ, cũng kh�ng v� vậy m� c� phước b�o".

"Ajita Kesakambalin said to me, 'Great king, there is nothing given, nothing offered, nothing sacrificed. There is no fruit or result of good or bad actions. There is no this world, no next world, no mother, no father, no spontaneously reborn beings; no priests or contemplatives who, faring rightly and practicing rightly, proclaim this world and the next after having directly known and realized it for themselves. A person is a composite of four primary elements. At death, the earth (in the body) returns to and merges with the (external) earth-substance. The fire returns to and merges with the external fire-substance. The liquid returns to and merges with the external liquid-substance. The wind returns to and merges with the external wind-substance. The sense-faculties scatter into space. Four men, with the bier as the fifth, carry the corpse. Its eulogies are sounded only as far as the charnel ground. The bones turn pigeon-colored. The offerings end in ashes. Generosity is taught by idiots. The words of those who speak of existence after death are false, empty chatter. With the break-up of the body, the wise and the foolish alike are annihilated, destroyed. They do not exist after death'...

Bạch Đại đức, khi được n�i vậy, Ajita Kesakamb�li đ� n�i với con: "N�y Đại vương, kh�ng c� bố th�, kh�ng c� lễ hy sinh, kh�ng c� tế tự, kh�ng c� quả dị thục c�c nghiệp thiện �c, kh�ng c� đời n�y, kh�ng c� đời kh�c, kh�ng c� mẹ, kh�ng c� cha, kh�ng c� loại h�a sanh, ở đời kh�ng c� những vị Sa-m�n, những vị B�-la-m�n ch�nh hướng, ch�nh hạnh, đ� tự m�nh chứng tri gi�c ngộ đời n�y đời kh�c v� truyền dạy lại. Con người n�y do bốn đại hợp th�nh, khi mệnh chung, địa đại trở về trả lại cho địa giới, thủy đại trở về trả lại cho thủy giới, hỏa đại trở về trả lại cho hỏa giới, phong đại trở về trả lại cho phong giới, c�c căn nhập v�o hư kh�ng. Bốn người g�nh quan t�i với người nằm trong quan t�i l� năm, g�nh người chết mang đi đến chỗ hỏa t�ng, thốt ra những lời t�n tụng, c�c xương trắng như m�u bồ c�u v� những vật c�ng dường trở th�nh tro bụi, chỉ c� người ngu mới t�n dương sự bố th�, lời n�i của ch�ng trống kh�ng, giả dối, khi ch�ng chấp thuyết c� sự sống. Kẻ ngu cũng như người hiền, sau khi th�n hoại mạng chung sẽ đoạn diệt, ti�u thất, kh�ng c�n tồn tại sau khi chết. "

"Pakudha Kaccayana said to me, 'Great king, there are these seven substances — unmade, irreducible, uncreated, without a creator, barren, stable as a mountain-peak, standing firm like a pillar — that do not alter, do not change, do not interfere with one another, are incapable of causing one another pleasure, pain, or both pleasure and pain. Which seven? The earth-substance, the liquid-substance, the fire-substance, the wind-substance, pleasure, pain, and the soul as the seventh. These are the seven substances... And among them there is no killer nor one who causes killing, no hearer nor one who causes hearing, no cognizer nor one who causes cognition. When one cuts off [another person's] head, there is no one taking anyone's life. It is simply between the seven substances that the sword passes.'"

DN 2

Bạch Đại đức, khi được n�i vậy, Pakudha Kacc�yana n�i với con: "N�y Đại vương, c� bảy th�n kh�ng bị l�m ra, kh�ng l�m ra, kh�ng bị s�ng tạo, kh�ng s�ng tạo, kh�ng sanh sản, thường tại như đỉnh n�i, đứng thẳng như trụ đ�. Ch�ng bất động kh�ng chuyển biến, kh�ng x�m lăng nhau. Ch�ng kh�ng ảnh hưởng đến lạc hay khổ với nhau hoặc cả khổ v� lạc. Bảy th�n ấy l� g�? Địa th�n, thủy th�n, hỏa th�n, phong th�n, khổ, lạc v� thứ bảy l� mạng. Bảy th�n n�y kh�mg bị l�m ra, kh�ng l�m ra, kh�ng bị s�ng tạo, kh�ng s�ng tạo, kh�ng sanh sản, thường tại như đỉnh n�i, đứng thẳng như trụ đ�. Ch�ng bất động kh�ng chuyển biến, kh�ng x�m lăng, ch�ng kh�ng ảnh hưởng đến lạc hay khổ với nhau, hoặc cả khổ v� lạc. — DN 2

§ 3. "There are, monks, some contemplatives & priests who, being asked questions regarding this or that, resort to verbal contortions, to eel-like wriggling, on four grounds... There is the case of a certain priest or contemplative who does not discern as it actually is that 'This is skillful,' or that 'This is unskillful.' The thought occurs to him: 'I don't discern as it actually is that "This is skillful," or that "This is unskillful." If I... were to declare that "This is skillful," or that "This is unskillful," desire, passion, aversion, or resistance would occur to me; that would be a falsehood for me. Whatever would be a falsehood for me would be a distress for me. Whatever would be a distress for me would be an obstacle for me.' So, out of fear of falsehood, a loathing for falsehood, he does not declare that 'This is skillful,' or that 'This is unskillful.' Being asked questions regarding this or that, he resorts to verbal contortions, to eel-like wriggling: 'I don't think so. I don't think in that way. I don't think otherwise. I don't think not. I don't think not not.'

§ 3. N�y c�c Tỷ-kheo, c� một số Sa-m�n, B�-la-m�n chủ trương Ngụy biện luận. Khi bị hỏi vấn đề n�y hay vấn đề kh�c d�ng những lời ngụy biện trườn uốn như con lươn với bốn luận chấp. V� những Sa-m�n, B�-la-m�n ấy, y chỉ g�, căn cứ g�, chủ trương ngụy biện luận, khi bị hỏi vấn đề n�y hay vấn đề kh�c d�ng những lời ngụy biện trườn uốn như con lươn với bốn luận chấp?
N�y c�c Tỷ-kheo, ở đ�y c� Sa-m�n hay B�-la-m�n kh�ng như thật biết "Đ�y l� thiện" kh�ng như thật biết "Đ�y l� bất thiện". Vị ấy nghĩ: T�i kh�ng như thật biết: "Đ�y l� thiện", kh�ng như thật biết: "Đ�y l� bất thiện" v� nếu t�i trả lời: "Đ�y l� thiện" hoặc t�i trả lời: "Đ�y l� bất thiện", thời dục, tham, s�n hoặc hận, khởi l�n nơi t�i . Nếu dục, tham, s�n hoặc hận, khởi l�n nơi t�i, như vậy t�i c� thể bị sai lầm. Nếu t�i sai lầm th� t�i bị phiền muộn. Nếu t�i bị phiền muộn sẽ th�nh một chướng ngại cho t�i - Như vậy, v� sợ sai lầm, v� ch�n gh�t sai lầm, n�n vị ấy kh�ng trả lời: "Đ�y l� thiện", cũng kh�ng trả lời: "Đ�y l� bất thiện". Khi hỏi đến vấn đề n�y hay vấn đề kh�c, vị ấy d�ng lời ngụy biện trườn uốn như con lươn: "T�i kh�ng n�i l� như vậy. T�i kh�ng n�i l� như kia. T�i kh�ng n�i l� kh�c như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng phải như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng kh�ng phải như thế".

(The second case is virtually identical with the first, substituting 'clinging' for 'falsehood.')

"There is the case of a certain priest or contemplative who does not discern as it actually is that 'This is skillful,' or that 'This is unskillful'... 'If I, not discerning as it actually is that "This is skillful," or that "This is unskillful," were to declare that "This is skillful," or that "This is unskillful" — There are priests and contemplatives who are pundits, subtle, skilled in debate, who prowl about like hair-splitting marksmen, as it were, shooting philosophical positions to pieces with their dialectic. They might cross-question me, press me for reasons, rebuke me. I might not be able to stand my ground, that would be a distress for me... an obstacle for me.' So, out of a fear for questioning, a loathing for questioning... he resorts to verbal contortions, to eel-like wriggling...

( Trường hợp thứ nh� giống như trường hợp thứ nhất, nhưng thay " Nếu t�i chấp thủ, th� t�i bị phiền muộn."
Trường hợp thứ ba, lại c� những Sa-m�n, B�-la-m�n, y chỉ g�, căn cứ g� chủ trương ngụy biện luận, khi bị hỏi vấn đề n�y hay vấn đề kh�c d�ng những lời ngụy biện trườn uốn như con lươn?
- N�y c�c Tỷ-kheo, ở đ�y c� Sa-m�n hay B�-la-m�n kh�ng như thật biết "Đ�y l� thiện", kh�ng như thật biết "Đ�y l� bất thiện". Vị ấy nghĩ: T�i kh�ng như thật biết: "Đ�y l� thiện", kh�ng như thật biết: "Đ�y l� bất thiện". V� t�i kh�ng như thật biết "Đ�y l� thiện", kh�ng như thật biết "Đ�y l� bất thiện" v� nếu t�i trả lời: "Đ�y l� thiện" hoặc trả lời: "Đ�y l� bất thiện", c� những Sa-m�n, B�-la-m�n, b�c học, tế nhị, nghị luận biện t�i, biện b�c như chia chẻ sợi t�c, những vị n�y đi chỗ n�y chỗ kia, như muốn đả ph� c�c t� kiến với tr� tuệ của ch�ng, ch�ng c� thể đọ t�i, chất vấn v� cật nạn t�i. Nếu ch�ng đọ t�i, chất vấn, cật nạn t�i, t�i c� thể kh�ng giải đ�p được cho ch�ng. Nếu t�i kh�ng giải đ�p được cho ch�ng, th� t�i bị phiền muộn. Nếu t�i bị phiền muộn thời th�nh một chướng ngại cho t�i - Như vậy, v� sợ bị thử th�ch, v� ch�n gh�t thử th�ch, n�n vị ấy kh�ng trả lời: "Đ�y l� thiện", cũng kh�ng trả lời. "Đ�y l� bất thiện". Khi bị hỏi đến vấn đề n�y hay vấn đề kh�c, vị ấy d�ng lời ngụy biện trườn uốn như con lươn: "T�i kh�ng n�i l� như vậy. T�i kh�ng n�i l� như kia. T�i kh�ng n�i l� kh�c như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng phải như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng kh�ng phải như thế". - N�y c�c Tỷ-kheo, đ� l� trường hợp thứ ba, y chỉ như vậy, căn cứ như vậy, một số Sa-m�n, chủ trương ngụy biện luận, khi bị hỏi vấn đề n�y hay vấn đề kh�c d�ng những lời ngụy biện trườn uốn như con lươn.

"There is the case of a certain priest or contemplative who is dull & exceedingly stupid. Out of dullness & exceeding stupidity, he — being asked questions regarding this or that — resorts to verbal contortions, to eel-like wriggling: 'If you ask me if there exists another world [after death], if I thought that there exists another world, would I declare that to you? I don't think so. I don't think in that way. I don't think otherwise. I don't think not. I don't think not not. If you asked me if there isn't another world... both is & isn't... neither is nor isn't... if there are beings who transmigrate... if there aren't... both are & aren't... neither are nor aren't... if the Tathagata exists after death... doesn't... both... neither... I don't think so. I don't think in that way. I don't think otherwise. I don't think not. I don't think not not.'"

— DN 1

Trường hợp thứ tư, lại c� những Sa-m�n, B�-la-m�n, y chỉ g�, căn cứ g� chủ trương Ngụy biện luận, khi bị hỏi vấn đề n�y hay vấn đề kh�c d�ng những lời ngụy biện trườn uốn như con lươn?
- N�y c�c Tỷ-kheo, ở đ�y c� Sa-m�n, B�-la-m�n đần độn ngu si. Vị n�y, v� đần độn ngu si, khi bị hỏi vấn đề nay hay vấn đề kh�c, liền d�ng những lời ngụy biện trườn uốn như con lươn: "Anh hỏi t�i c� một thế giới kh�c hay kh�ng?" Nếu t�i nghĩ "C� một thế giới kh�c", t�i c� thể trả lời với anh: "C� một thế giới kh�c". Nhưng t�i kh�ng n�i l� như vậy. T�i kh�ng n�i l� như kia. T�i kh�ng n�i l� kh�c như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng phải như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng kh�ng phải như thế. Nếu anh hỏi t�i: "Kh�ng c� một thế giới kh�c phải kh�ng?" Nếu t�i nghĩ: "Kh�ng c� một thế giới kh�c", t�i c� thể trả lời với anh: "Kh�ng c� một thế giới kh�c". Nhưng t�i kh�ng n�i l� như vậy. T�i kh�ng n�i l� như kia. T�i kh�ng n�i l� kh�c như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng phải như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng kh�ng phải như thế. Nếu anh hỏi t�i "Kh�ng c� một thế giới kh�c phải kh�ng?" (... như tr�n... ) "Cũng c� v� cũng kh�ng c� một thế giới kh�c?" "Cũng kh�ng c� v� cũng kh�ng kh�ng c� một thế giới kh�c?", "C� loại hữu t�nh h�a sanh?", "Kh�ng c� loại hữu t�nh h�a sanh?" "Cũng c� v� cũng kh�ng c� loại hữu t�nh h�a sanh?" "Cũng kh�ng c� v� cũng kh�ng kh�ng c� loại hữu t�nh h�a sanh?", "C� kết quả dị thục của c�c nghiệp thiện v� �c?", "Kh�ng c� kết quả dị thục của những nghiệp thiện v� �c?", "Cũng c� v� cũng kh�ng c� kết quả dị thục của những nghiệp thiện v� �c?", "Cũng kh�ng c� v� cũng kh�ng kh�ng c� kết quả dị thục của những nghiệp thiện v� �c ?", "Như Lai c� tồn tại sau khi chết ?", "Như Lai kh�ng c� tồn tại sau khi chết ?", "Như Lai c� v� kh�ng c� tồn tại sau khi chết ?", "Như Lai kh�ng c� v� cũng kh�ng kh�ng c� tồn tại sau khi chết ?". Anh hỏi t�i như vậy. Nếu t�i nghĩ : "Như Lai kh�ng c� v� cũng kh�ng kh�ng c� tồn tại sau khi chết". T�i c� thể trả lời : "Như Lai kh�ng c� v� cũng kh�ng kh�ng c� tồn tại sau khi chết". Nhưng t�i kh�ng n�i l� như vậy. T�i kh�ng n�i l� như kia. T�i kh�ng n�i l� kh�c như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng phải như thế. T�i kh�ng n�i l� kh�ng kh�ng phải như thế.
— DN 1

II. Skillfulness [go up]

§ 4. "Abandon what is unskillful, monks. It's possible to abandon what is unskillful. If it were not possible to abandon what is unskillful, I would not say to you, 'Abandon what is unskillful.' But because it is possible to abandon what is unskillful, I say to you, 'Abandon what is unskillful.' If this abandoning of what is unskillful were conducive to harm & suffering, I would not say to you, 'Abandon what is unskillful.' But because this abandoning of what is unskillful is conducive to benefit & happiness, I say to you, 'Abandon what is unskillful.'

II. Thiện [go up]

N�y c�c Tỷ-kheo, h�y từ bỏ bất thiện, n�y c�c Tỷ-kheo, từ bỏ bất thiện c� thể l�m được. Nếu từ bỏ bất thiện kh�ng thể l�m được thời ta đ� kh�ng n�i như sau : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y từ bỏ bất thiện". V� rằng, n�y c�c Tỷ-kheo, từ bỏ bất thiện c� thể l�m được, do vậy Ta mới n�i rằng : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y từ bỏ bất thiện". V� nếu, n�y c�c Tỷ-kheo, từ bỏ bất thiện đưa đến bất hạnh, đau khổ, thời ta kh�ng n�i như sau : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y từ bỏ bất thiện". V� n�y c�c Tỷ-kheo, v� từ bỏ bất thiện đưa đến hạnh ph�c, an lạc, n�n Ta đ� n�i như sau : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y từ bỏ bất thiện".

"Develop what is skillful, monks. It's possible to develop what is skillful. If it were not possible to develop what is skillful, I would not say to you, 'Develop what is skillful.' But because it is possible to develop what is skillful, I say to you, 'Develop what is skillful.' If this development of what is skillful were conducive to harm & suffering, I would not say to you, 'Develop what is skillful.' But because this development of what is skillful is conducive to benefit & happiness, I say to you, 'Develop what is skillful.'"

AN 2.19

N�y c�c Tỷ-kheo, h�y tu tập thiện. N�y c�c Tỷ-kheo, tu tập thiện c� thể l�m được. Nếu tu tập thiện kh�ng thể l�m được thời ta đ� kh�ng n�i như sau : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y tu tập thiện". V� rằng, n�y c�c Tỷ-kheo, tu tập thiện c� thể l�m được, do vậy Ta mới n�i rằng : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y tu tập thiện". V� nếu, n�y c�c Tỷ-kheo, tu tập thiện đưa đến bất hạnh, đau khổ, thời ta kh�ng n�i như sau : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y tu tập thiện". V� n�y c�c Tỷ-kheo, v� tu tập thiện đưa đến hạnh ph�c, an lạc, n�n Ta đ� n�i như sau : "N�y c�c Tỷ-kheo, h�y tu tập thiện" — AN 2.19

§ 5. "Before my self-awakening, when I was still just an unawakened Bodhisatta, the thought occurred to me: 'Why don't I keep dividing my thinking into two classes?' So I made thinking imbued with sensuality, thinking imbued with malevolence, & thinking imbued with harmfulness one class, and thinking imbued with renunciation, thinking imbued with non-malevolence, & thinking imbued with harmlessness another class.

§ 5. Thế T�n thuyết giảng như sau: Chư Tỷ-kheo, trước khi Ta gi�c ngộ, khi chưa th�nh Ch�nh Gi�c v� c�n l� Bồ-t�t, Ta suy nghĩ như sau: "Ta sống suy tư v� chia hai suy tầm". -Chư Tỷ-kheo, ph�m c� dục tầm n�o, s�n tầm n�o, hại tầm n�o, Ta ph�n th�nh phần thứ nhất; -Ph�m c� ly dục tầm n�o, v� s�n tầm n�o, v� hại tầm n�o, Ta ph�n th�nh phần thứ hai.

"And as I remained thus heedful, ardent, & resolute, thinking imbued with sensuality arose. I discerned that 'Thinking imbued with sensuality has arisen in me; and that leads to my own affliction or to the affliction of others or to the affliction of both. It obstructs discernment, promotes vexation, & does not lead to Unbinding.'

Chư Tỷ-kheo, rồi Ta sống kh�ng ph�ng dật, nhiệt t�m, tinh cần. Khi dục tầm khởi l�n, Ta tuệ tri: "Dục tầm n�y khởi l�n nơi Ta, v� dục tầm n�y đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai, diệt tr� tuệ, dự phần v�o phiền n�o, kh�ng đưa đến Niết-b�n".

"As I noticed that it leads to my own affliction, it subsided. As I noticed that it leads to the affliction of others... to the affliction of both... it obstructs discernment, promotes vexation, & does not lead to Unbinding, it subsided. Whenever thinking imbued with sensuality had arisen, I simply abandoned it, destroyed it, dispelled it, wiped it out of existence. (Similarly with thinking imbued with malevolence & harmfulness.)

Chư Tỷ-kheo, khi Ta suy tư: "Dục tầm n�y đưa đến tự hại", dục tầm được biến mất, Chư Tỷ-kheo, khi ta suy tư: "Dục tầm đưa đến hại người", dục tầm được biến mất. Chư Tỷ-kheo, khi Ta suy tư: "Dục tầm đưa đến hại cả hai", dục tầm được biến mất. Chư Tỷ-kheo, khi Ta suy tư: "Dục tầm diệt tr� tuệ, dự phần v�o phiền n�o, kh�ng đưa đến Niết-b�n", dục tầm được biến mất. ( Tương tự với suy tư về s�n tầm v� hại tầm )

"Whatever a monk keeps pursuing with his thinking & pondering, that becomes the inclination of his awareness. If a monk keeps pursuing thinking imbued with sensuality, abandoning thinking imbued with renunciation, his mind is bent by that thinking imbued with sensuality. (Similarly with thinking imbued with malevolence & harmfulness.)

Chư Tỷ-kheo, Tỷ-kheo suy tư, qu�n s�t nhiều vấn đề g�, thời t�m sanh khuynh hướng đối vấn đề ấy. -Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo suy tư, qu�n s�t nhiều về dục tầm, vị ấy từ bỏ ly dục tầm. Khi t�m đ� nặng về dục tầm, thời t�m vị ấy c� khuynh hướng về dục tầm.( Tương tự với suy tư về s�n tầm v� hại tầm )

"Just as in the last month of the Rains, in the autumn season when the crops are ripening, a cowherd would look after his cows: He would tap & poke & check & curb them with a stick on this side & that. Why is that? Because he foresees flogging or imprisonment or a fine or public censure arising from that [if he let his cows wander into the crops]. In the same way I foresaw in unskillful qualities drawbacks, degradation, & defilement, and I foresaw in skillful qualities rewards related to renunciation & promoting cleansing.

Chư Tỷ-kheo, v� như v�o cuối th�ng m�a mưa, về m�a thu, khi l�a đ� trổ hạt, một người mục đồng chăn giữ b�, cầm roi đ�nh c�c con b� b�n n�y, đ�nh b�n kia, chế ngự ch�ng, ngăn chận ch�ng. V� sao vậy? Chư Tỷ-kheo, v� người mục đồng thấy do nh�n duy�n n�y, đưa đến sự chết, sự t� tội, sự đ�nh đập hay sự tr�ch m�c. Chư Tỷ-kheo, cũng vậy, Ta đ� thấy sự nguy hại, sự hạ liệt, sự uế nhiễm của c�c ph�p bất thiện, v� thấy sự viễn ly, sự lợi �ch, sự thanh tịnh của c�c thiện ph�p.

"And as I remained thus heedful, ardent, & resolute, thinking imbued with renunciation arose. I discerned that 'Thinking imbued with renunciation has arisen in me; and that leads neither to my own affliction, nor to the affliction of others, nor to the affliction of both. It fosters discernment, promotes lack of vexation, & leads to Unbinding. If I were to think & ponder in line with that even for a night... even for a day... even for a day & night, I do not envision any danger that would come from it, except that thinking & pondering a long time would tire the body. When the body is tired, the mind is disturbed; and a disturbed mind is far from concentration.' So I steadied my mind right within, settled, unified, & concentrated it. Why is that? So that my mind would not be disturbed. (Similarly with thinking imbued with non-malevolence & harmlessness.)

Chư Tỷ-kheo, trong khi Ta sống kh�ng ph�ng dật, nhiệt t�m, tinh cần như vậy, khi ly dục tầm khởi l�n, Ta tuệ tri như vầy: "Ly dục tầm n�y khởi l�n nơi Ta v� ly dục tầm n�y kh�ng đưa đến tự hại, kh�ng đưa đến hại người, kh�ng đưa đến hại cả hai, tăng trưởng tr� tuệ, kh�ng dự phần v�o phiền n�o, đưa đến Niết-b�n". -Chư Tỷ-kheo, nếu ban đ�m Ta suy tư, qu�n s�t (về ly dục tầm) kh�ng phải từ nh�n duy�n ấy Ta thấy sợ h�i. -Chư Tỷ-kheo, nếu ban ng�y Ta suy tư, qu�n s�t (về ly dục tầm), kh�ng phải từ nh�n duy�n ấy Ta thấy sợ h�i. -Chư Tỷ-kheo, nếu ban đ�m, ban ng�y, Ta suy tư, qu�n s�t (về ly dục tầm), kh�ng phải từ nh�n duy�n ấy Ta thấy sợ h�i. V� Ta suy tư, qu�n s�t qu� l�u, th�n ta c� thể mệt mỏi; khi th�n mệt mỏi th� t�m bị dao động; khi t�m bị dao động th� t�m rất kh� được định tĩnh. Chư Tỷ-kheo, rồi tự nội th�n Ta trấn an t�m, trấn tịnh t�m, khiến được nhất t�m, khiến th�nh định tĩnh. V� sao vậy? V� để t�m Ta khỏi dao động.

"Whatever a monk keeps pursuing with his thinking & pondering, that becomes the inclination of his awareness. If a monk keeps pursuing thinking imbued with renunciation, abandoning thinking imbued with sensuality, his mind is bent by that thinking imbued with renunciation. (Similarly with thinking imbued with non-malevolence & harmlessness.)

Chư Tỷ-kheo, nếu vị Tỷ-kheo suy tư, qu�n s�t nhiều về vấn đề g� thời t�m sanh khuynh hướng đối với vấn đề ấy. -Chư Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo suy tư, qu�n s�t nhiều về ly dục tầm, vị ấy từ bỏ dục tầm. Khi t�m đ� đặt nặng về ly dục tầm, t�m vị ấy c� khuynh hướng về ly dục tầm.

"Just as in the last month of the hot season, when all the crops have been gathered into the village, a cowherd would look after his cows: While resting under the shade of a tree or out in the open, he simply keeps himself mindful of 'those cows.' In the same way, I simply kept myself mindful of 'those mental qualities.'

Chư Tỷ-kheo, v� như v�o cuối th�ng h�, khi tất cả l�a gạo đ� cất v�o kho th�c, một người mục đồng chăn giữ c�c con b�. Khi người mục đồng ở dưới gốc c�y hay ở ngo�i trời, người ấy c� thể nghĩ đến c� việc cần phải l�m, v� người ấy nghĩ: "Đ�y l� những con b�". Chư Tỷ-kheo, cũng vậy ở đ�y, c� việc cần phải l�m, v� Ta nghĩ: "Đ�y l� những ph�p".

"Unflagging persistence was aroused in me, and unmuddled mindfulness established. My body was calm & unaroused, my mind concentrated & single. Quite withdrawn from sensuality, withdrawn from unskillful mental qualities, I entered & remained in the first jhana: rapture & pleasure born from withdrawal, accompanied by directed thought & evaluation. With the stilling of directed thought & evaluation, I entered & remained in the second jhana: rapture & pleasure born of composure, unification of awareness free from directed thought & evaluation — internal assurance. With the fading of rapture I remained in equanimity, mindful & alert, and physically sensitive of pleasure. I entered & remained in the third jhana, of which the Noble Ones declare, 'Equanimous & mindful, he has a pleasurable abiding.' With the abandoning of pleasure & pain — as with the earlier disappearance of elation & distress — I entered & remained in the fourth jhana: purity of equanimity & mindfulness, neither pleasure nor pain.

Chư Tỷ-kheo, Ta ph�t t�m d�ng m�nh, tinh tấn, kh�ng c� ti�u cực, niệm kh�ng t�n loạn được an tr�, t�m được khinh an, kh�ng c� cuồng nhiệt, t�m được định tĩnh nhất t�m. -Chư Tỷ-kheo, Ta ly dục, ly �c, bất thiện ph�p, chứng v� tr� Thiền thứ nhất, một trạng th�i hỷ lạc do ly dục sanh, c� tầm, c� tứ. -Diệt tầm v� tứ, Ta chứng v� tr� Thiền thứ hai, một trạng th�i hỷ lạc do định sanh, kh�ng tầm kh�ng tứ, nội tĩnh nhất t�m. -Ly hỷ tr� xả, ch�nh niệm tỉnh gi�c, th�n cảm sự lạc thọ m� c�c bậc Th�nh gọi l� xả niệm lạc tr�, Ta chứng v� an tr� Thiền thứ ba. -Xả lạc xả khổ, diệt hỷ ưu đ� cảm thọ trước, Ta chứng v� tr� Thiền thứ tư, kh�ng khổ, kh�ng lạc, xả niệm thanh tịnh.

"When the mind was thus concentrated, purified, bright, unblemished, rid of defilement, pliant, malleable, steady, & attained to imperturbability, I directed it to the knowledge of recollecting my past lives. I recollected my manifold past lives, i.e., one birth, two... five, ten... fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand, many eons of cosmic contraction, many eons of cosmic expansion, many eons of cosmic contraction & expansion: 'There I had such a name, belonged to such a clan, had such an appearance. Such was my food, such my experience of pleasure & pain, such the end of my life. Passing away from that state, I re-arose there. There too I had such a name, belonged to such a clan, had such an appearance. Such was my food, such my experience of pleasure & pain, such the end of my life. Passing away from that state, I re-arose here.' Thus I remembered my manifold past lives in their modes & details.

Với t�m định tĩnh, thuần tịnh trong s�ng, kh�ng cấu nhiễm, kh�ng phiền n�o, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, b�nh tĩnh như vậy, Ta dẫn t�m, hướng t�m đến T�c mạng minh. Ta nhớ đến c�c đời sống qu� khứ, như một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một ng�n đời, một trăm ng�n đời, nhiều hoại kiếp, nhiều th�nh kiếp, nhiều hoại v� th�nh kiếp. Ta nhớ rằng: "Tại chỗ kia, ta c� t�n như thế n�y, d�ng họ như thế n�y, giai cấp như thế n�y, thọ khổ lạc như thế n�y, tuổi thọ đến mức như thế n�y. Sau khi chết tại chỗ kia, ta được sinh ra tại chỗ nọ. Tại chỗ ấy, ta c� t�n như thế n�y, d�ng họ như thế n�y, giai cấp như thế n�y, thọ khổ lạc như thế n�y, tuổi thọ đến mực như thế n�y. Sau khi chết tại chỗ nọ, ta được sanh ra ở đ�y". Như vậy, Ta nhớ đến nhiều đời sống qu� khứ c�ng với c�c n�t đại cương v� c�c chi tiết.

"This was the first knowledge I attained in the first watch of the night. Ignorance was destroyed; knowledge arose; darkness was destroyed; light arose — as happens in one who is heedful, ardent, & resolute.

Chư Tỷ-kheo, đ� l� minh thứ nhất Ta đ� chứng được cuối đ�m canh thứ nhất; v� minh được đoạn trừ, minh sanh khởi, b�ng tối được đoạn trừ, �nh s�ng sanh khởi, trong khi Ta sống kh�ng ph�ng dật, nhiệt t�m, tinh cần

"When the mind was thus concentrated... & attained to imperturbability, I directed it to the knowledge of the passing away & reappearance of beings. I saw — by means of the divine eye, purified & surpassing the human — beings passing away & re-appearing, and I discerned how they are inferior & superior, beautiful & ugly, fortunate & unfortunate in accordance with their kamma: 'These beings — who were endowed with bad conduct of body, speech & mind, who reviled the Noble Ones, held wrong views and undertook actions under the influence of wrong views — with the break-up of the body, after death, have re-appeared in the plane of deprivation, the bad destination, the lower realms, in hell. But these beings — who were endowed with good conduct of body, speech, & mind, who did not revile the Noble Ones, who held right views and undertook actions under the influence of right views — with the break-up of the body, after death, have re-appeared in the good destinations, in the heavenly world.' Thus — by means of the divine eye, purified & surpassing the human — I saw beings passing away & re-appearing, and I discerned how they are inferior & superior, beautiful & ugly, fortunate & unfortunate in accordance with their kamma.

Với t�m định tĩnh, thuần tịnh trong s�ng, kh�ng cấu nhiễm, kh�ng phiền n�o, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, b�nh tĩnh như vậy, Ta dẫn t�m, hướng t�m đến tr� tuệ về sanh tử của ch�ng sanh. Ta với Thi�n nh�n thuần tịnh, si�u nh�n, thấy sự sống v� chết của ch�ng sanh. Ta biết r� rằng ch�ng sanh người hạ liệt kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ th� xấu, người may mắn kẻ bất hạnh đều do hạnh nghiệp của họ. Những ch�ng sanh l�m những �c hạnh về th�n, lời v� �, phỉ b�ng c�c bậc Th�nh, theo t� kiến, tạo c�c nghiệp theo t� kiến. Những người n�y, sau khi th�n hoại mạng chung, phải sanh v�o c�i dữ, �c th�, đọa xứ, địa ngục. C�n những ch�ng sanh n�o l�m những thiện hạnh về th�n, lời v� �, kh�ng phỉ b�ng c�c bậc Th�nh, theo ch�nh kiến, tạo c�c nghiệp theo ch�nh kiến. Những người n�y, sau khi th�n hoại mạng chung, được sanh l�n thiện th�, c�i Trời, tr�n đời n�y. Như vậy, vị ấy với Thi�n nh�n thuần tịnh si�u nh�n, thấy sự sống chết của ch�ng sanh. Ta biết r� rằng ch�ng sanh, người hạ liệt, kẻ cao sang, người đẹp đẽ kẻ th� xấu, người may mắn, kẻ bất hạnh, đều do hạnh nghiệp của họ.

"This was the second knowledge I attained in the second watch of the night. Ignorance was destroyed; knowledge arose; darkness was destroyed; light arose — as happens in one who is heedful, ardent, & resolute.

Chư Tỷ-kheo, đ� l� minh thứ hai. Ta đ� chứng được cuối đ�m canh thứ hai; v� minh được đoạn trừ, minh sanh khởi, b�ng tối được đoạn trừ, �nh s�ng sanh khởi, trong khi Ta sống kh�ng ph�ng dật, nhiệt t�m, tinh cần

"When the mind was thus concentrated, purified, bright, unblemished, rid of defilement, pliant, malleable, steady, & attained to imperturbability, I directed it to the knowledge of the ending of mental fermentations. I discerned, as it was actually present, that 'This is stress... This is the origination of stress... This is the cessation of stress... This is the way leading to the cessation of stress... These are fermentations... This is the origination of fermentations... This is the cessation of fermentations... This is the way leading to the cessation of fermentations.' My heart, thus knowing, thus seeing, was released from the fermentation of sensuality, released from the fermentation of becoming, released from the fermentation of ignorance. With release, there was the knowledge, 'Released.' I discerned that 'Birth is ended, the holy life fulfilled, the task done. There is nothing further for this world.'

Với t�m định tĩnh, thuần tịnh trong s�ng, kh�ng cấu nhiễm, kh�ng phiền n�o, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, b�nh tĩnh như vậy, Ta dẫn t�m, hướng t�m, đến Lậu tận tr�. Ta biết như thật: "Đ�y l� khổ", biết như thật: "Đ�y l� Nguy�n nh�n của Khổ", biết như thật: "Đ�y l� sự Diệt khổ", biết như thật: "Đ�y l� con đường đưa đến diệt khổ", biết như thật: "Đ�y l� những lậu hoặc", biết như thật: "Đ�y l� nguy�n nh�n của c�c lậu hoặc", biết như thật: "Đ�y l� sự đoạn trừ c�c lậu hoặc", biết như thật: "Đ�y l� con đường đưa đến sự diệt trừ c�c lậu hoặc". Nhờ hiểu biết như vậy, nhận thức như vậy, t�m của Ta tho�t khỏi dục lậu, tho�t khỏi hữu lậu, tho�t khỏi v� minh lậu. Đối với tự th�n đ� giải tho�t như vậy, khởi l�n sự hiểu biết: "Ta đ� giải tho�t". Ta tuệ tri: "Sanh đ� tận, phạm hạnh đ� th�nh, những việc cần l�m đ� l�m xong, sau đời hiện tại kh�ng c� đời sống n�o kh�c nữa".

"This was the third knowledge I attained in the third watch of the night. Ignorance was destroyed; knowledge arose; darkness was destroyed; light arose — as happens in one who is heedful, ardent, & resolute."

MN 19

Chư Tỷ-kheo, đ� l� minh thứ ba. Ta đ� chứng được cuối đ�m canh thứ ba; v� minh được đoạn trừ, minh sanh khởi, b�ng tối được đoạn trừ, �nh s�ng sanh khởi, trong khi Ta sống kh�ng ph�ng dật, nhiệt t�m, tinh cần — MN 19

§ 6.

The non-doing  of any evil,
the performance    of what's skillful,
the cleansing  of one's own mind:
   This is the Buddhas' teaching.

Dhp 183

§ 6.

Kh�ng l�m mọi điều �c
Hu�n tu c�c hạnh l�nh
Giữ t�m � tịnh thanh
Ấy huấn từ chư Phật
� Dhp 183

§ 7. As they were sitting to one side, the Kalamas of Kesaputta said to the Blessed One, "Lord, there are some priests & contemplatives who come to Kesaputta. They expound & glorify their own doctrines, but as for the doctrines of others, they deprecate them, revile them, show contempt for them, & disparage them. And then other priests & contemplatives come to Kesaputta. They expound & glorify their own doctrines, but as for the doctrines of others, they deprecate them, revile them, show contempt for them, & disparage them. They leave us simply uncertain & doubtful: Which of these venerable priests & contemplatives are speaking the truth, and which ones are lying?"

§ 7. Sau khi ngồi xuống một b�n, c�c người K�l�m� ở Kesaputta bạch Thế T�n : -" C� một số Sa-m�n, B�-la-m�n, bạch Thế T�n, đi đến Kesaputta. Họ l�m s�ng tỏ, l�m ch�i s�ng quan điểm của m�nh, nhưng họ b�i x�ch quan điểm người kh�c, kinh miệt, ch� bai. Bạch Thế T�n, v� một số Sa-m�n, B�-la-m�n kh�c cũng đi đến Kesaputta, Họ l�m s�ng tỏ, l�m ch�i s�ng quan điểm của m�nh, nhưng họ b�i x�ch quan điểm người kh�c, kinh miệt, ch� bai, xuy�n tạc. Đối với họ, bạch Thế T�n, ch�ng con c� những nghi ngờ ph�n v�n : "Trong những T�n giả Sa-m�n n�y, ai n�i sự thật, ai n�i l�o ?"

"Of course you are uncertain, Kalamas. Of course you are doubtful. When there are reasons for doubt, uncertainty is born. So in this case, Kalamas, don't go by reports, by legends, by traditions, by scripture, by conjecture, by inference, by analogies, by agreement through pondering views, by probability, or by the thought, 'This contemplative is our teacher.' When you know for yourselves that, 'These qualities are unskillful; these qualities are blameworthy; these qualities are criticized by the wise; these qualities, when adopted & carried out, lead to harm & to suffering' — then you should abandon them...

Đương nhi�n, n�y c�c K�l�m�, c�c �ng c� những nghi ngờ ! Đương nhi�n, n�y c�c K�l�m�, c�c �ng c� những ph�n v�n ! Trong những trường hợp đ�ng nghi ngờ, c�c �ng đương nhi�n khởi l�n ph�n v�n. N�y c�c K�l�m�, chớ c� tin v� nghe truyền thuyết ; chớ c� tin v� nghe theo truyền thống ; chớ c� tin v� nghe theo người ta n�i ; chớ c� tin v� được Kinh Tạng truyền tụng ; chớ c� tin v� nh�n l� luận si�u h�nh ; chớ c� tin v� đ�ng theo một lập trường ; chớ c� tin v� đ�nh gi� hời hợt những dữ kiện ; chớ c� tin v� ph� hợp với định kiến ; chớ c� tin v� vị Sa-m�n l� bậc đạo sư của m�nh. Nhưng n�y c�c K�l�m�, khi n�o tự m�nh biết r� như sau : "C�c ph�p n�y l� bất thiện - C�c ph�p n�y l� c� tội ; C�c ph�p n�y bị c�c người c� tr� chỉ tr�ch ; C�c ph�p n�y nếu thực hiện v� chấp nhận đưa đến bất hạnh khổ đau", thời n�y K�l�m�, h�y từ bỏ ch�ng !

"What do you think, Kalamas: when greed arises in a person, does it arise for benefit or for harm?"

"For harm, lord."

"And this greedy person, overcome by greed, his mind possessed by greed: doesn't he kill living beings, take what is not given, go after another person's wife, tell lies, and induce others to do likewise, all of which is for long-term harm & suffering?"

"Yes, lord."

(Similarly for aversion & delusion.)

So what do you think, Kalamas: are these qualities skillful or unskillful?"

"Unskillful, lord."

"Blameworthy or blameless?"

"Blameworthy, lord."

"Criticized by the wise or praised by the wise?"

"Criticized by the wise, lord."

"When adopted & carried out, do they lead to harm & suffering, or not?"

"When adopted & carried out, they lead to harm & to suffering..."

C�c �ng nghĩ thế n�o, n�y K�l�m� ! L�ng tham khởi l�n trong nội t�m người n�o, khởi l�n như vậy l� đưa lại hạnh ph�c hay bất hạnh ?

- Bất hạnh, bạch Thế T�n.

- Người n�y c� tham, n�y c�c K�l�m�, bị tham chinh phục, t�m bị x�m chiếm, giết c�c sinh vật, lấy của kh�ng cho, đi đến vợ người, n�i l�o, kh�ch lệ người kh�c cũng l�m như vậy. Như vậy, c� l�m cho người ấy bất hạng đau khổ l�u d�i hay kh�ng ?

- Thưa c�, bạch Thế T�n.

(Tương tợ với s�n v� si)

C�c �ng nghĩ thế n�o, n�y c�c K�l�m�, c�c ph�p n�y l� thiện hay bất thiện ?

- L� bất thiện, bạch Thế T�n.

- C� tội hay kh�ng c� tội ?

- C� tội, bạch Thế T�n.

- Bị người c� tr� quở tr�ch hay kh�ng bị người c� tr� quở tr�ch ?

- Bị người c� tr� quở tr�ch, bạch Thế T�n.

- Nếu được thực hiện, được chấp nhận, c� đưa đến bất hạnh đau khổ kh�ng ? hay ở đ�y, l� như thế n�o ?

- Được thực hiện, được chấp nhận, bạch Thế T�n, ch�ng đưa đến bất hạnh, đau khổ, ở đ�y, đối với ch�ng con l� vậy.

"...Now, Kalamas, don't go by reports, by legends, by traditions, by scripture, by conjecture, by inference, by analogies, by agreement through pondering views, by probability, or by the thought, 'This contemplative is our teacher.' When you know for yourselves that, 'These qualities are skillful; these qualities are blameless; these qualities are praised by the wise; these qualities, when adopted & carried out, lead to benefit & to happiness' — then you should enter & remain in them.

Như vậy, n�y c�c K�l�m�, điều Ta vừa n�i với c�c �ng : -"Chớ c� tin v� nghe theo truyền thống ; chớ c� tin v� nghe theo người ta n�i ; chớ c� tin v� được Kinh Tạng truyền tụng ; chớ c� tin v� nh�n l� luận si�u h�nh ; chớ c� tin v� đ�ng theo một lập trường ; chớ c� tin v� đ�nh gi� hời hợt những dữ kiện ; chớ c� tin v� ph� hợp với định kiến ; chớ c� tin v� vị Sa-m�n l� bậc đạo sư của m�nh. Nhưng n�y c�c K�l�m�, khi n�o tự m�nh biết r� như sau : "C�c ph�p n�y l� bất thiện - C�c ph�p n�y l� c� tội ; C�c ph�p n�y bị c�c người c� tr� chỉ tr�ch ; C�c ph�p n�y nếu thực hiện v� chấp nhận đưa đến bất hạnh khổ đau", thời n�y K�l�m�, h�y từ bỏ ch�ng ! Điều đ� được n�i l�n như vậy, ch�nh do duy�n như vậy đ� được n�i l�n.

"What do you think, Kalamas: when lack of greed arises in a person, does it arise for benefit or for harm?"

"For benefit, lord."

C�c �ng nghĩ thế n�o, n�y c�c K�l�m�, kh�ng tham, khi khởi l�n trong nội t�m người n�o, khởi l�n như vậy, đưa lại hạnh ph�c hay bất hạnh cho người ấy ? - Hạnh ph�c, bạch Thế T�n.

"And this ungreedy person, not overcome by greed, his mind not possessed by greed: he doesn't kill living beings, take what is not given, go after another person's wife, tell lies, or induce others to do likewise, all of which is for long-term benefit & happiness — right?"

"Yes, lord."

(Similarly for lack of aversion & lack of delusion.)

So what do you think, Kalamas: are these qualities skillful or unskillful?"

"Skillful, lord."

"Blameworthy or blameless?"

"Blameless, lord."

"Criticized by the wise or praised by the wise?"

"Praised by the wise, lord."

"When adopted & carried out, do they lead to benefit & to happiness, or not?"

"When adopted & carried out, they lead to benefit & to happiness..."

AN 3.65

- Người n�y kh�ng tham, n�y c�c K�l�m�, kh�ng bị tham chinh phục, t�m kh�ng bị x�m chiếm, kh�ng giết c�c sinh vật, kh�ng lấy của kh�ng cho, kh�ng đi đến vợ người, kh�ng n�i l�o, kh�ch lệ người kh�c cũng l�m như vậy. Như vậy, c� l�m cho người ấy hạnh ph�c an lạc l�u d�i hay kh�ng ?

- Thưa c�, bạch Thế T�n.

(Tương tợ với s�n v� si)

-C�c �ng nghĩ thế n�o, n�y c�c K�l�m�, c�c ph�p n�y l� thiện hay bất thiện ?

- L� thiện, bạch Thế T�n.

- C�c ph�p n�y c� tội hay kh�ng c� tội ?

- Kh�ng c� tội, bạch Thế T�n.

- Bị người c� tr� quở tr�ch hay được người c� tr� t�n th�n ?

- Được người tr� t�n th�n, bạch Thế T�n.

- Nếu được thực hiện, được chấp nhận, c� đưa đến hạnh ph�c an lạc kh�ng, hay ở đ�y, l� như thế n�o ?

- Được thực hiện, được chấp nhận, bạch Thế T�n, ch�ng đưa đến hạnh ph�c, an lạc. Ở đ�y, đối với ch�ng con l� vậy.

AN 3.65

§ 8.

The Buddha: "What do you think, Rahula: What is a mirror for?"

Rahula: "For reflection, sir."

§ 8.

Thế T�n: "N�y Rahula, �ng nghĩ thế n�o ? Mục đ�ch của c�i gương l� g� ?"

Rahula: "� Bạch Thế T�n, mục đ�ch l� để phản tỉnh."

The Buddha: "In the same way, Rahula, bodily acts, verbal acts, & mental acts are to be done with repeated reflection.

Thế T�n:" � Cũng vậy, n�y Rahula, sau khi phản tỉnh nhiều lần, h�y h�nh th�n nghiệp. Sau khi phản tỉnh nhiều lần, h�y h�nh khẩu nghiệp. Sau khi phản tỉnh nhiều lần, h�y h�nh � nghiệp."

"Whenever you want to perform a bodily act, you should reflect on it: 'This bodily act I want to perform — would it lead to self-affliction, to the affliction of others, or to both? Is it an unskillful bodily act, with painful consequences, painful results?' If, on reflection, you know that it would lead to self-affliction, to the affliction of others, or to both; it would be an unskillful bodily act with painful consequences, painful results, then any bodily act of that sort is absolutely unfit for you to do. But if on reflection you know that it would not cause affliction... it would be a skillful bodily act with happy consequences, happy results, then any bodily act of that sort is fit for you to do. (Similarly with verbal acts & mental acts.)

"N�y Rahula, khi �ng muốn l�m một th�n nghiệp g�, h�y phản tỉnh th�n nghiệp ấy như sau: "Th�n nghiệp n�y của ta c� thể đưa đến tự hại, c� thể đưa đến hại người, c� thể đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ, đem đến quả b�o đau khổ". N�y Rahula, nếu trong khi phản tỉnh, �ng biết: "Th�n nghiệp n�y, ta muốn l�m. Th�n nghiệp n�y của ta c� thể đưa đến tự hại, c� thể đưa đến hại người, c� thể đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ, đem đến quả b�o đau khổ". Một th�n nghiệp như vậy, n�y Rahula, �ng nhất định chớ c� l�m. N�y Rahula, nếu sau khi phản tỉnh, �ng biết: "Th�n nghiệp n�y ta muốn l�m. Th�n nghiệp n�y của ta kh�ng c� thể đưa đến tự hại, kh�ng c� thể đưa đến hại người, kh�ng c� thể đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� thiện, đưa đến an lạc, đem đến quả b�o an lạc". Một th�n nghiệp như vậy, n�y Rahula, �ng n�n l�m." ( Tương tợ với khẩu nghiệp v� � nghiệp)

"While you are performing a bodily act, you should reflect on it: 'This bodily act I am doing — is it leading to self-affliction, to the affliction of others, or to both? Is it an unskillful bodily act, with painful consequences, painful results?' If, on reflection, you know that it is leading to self-affliction, to affliction of others, or both... you should give it up. But if on reflection you know that it is not... you may continue with it. (Similarly with verbal acts & mental acts.)

N�y Rahula, khi �ng đang l�m một th�n nghiệp, �ng cần phải phản tỉnh th�n nghiệp ấy như sau: "Th�n nghiệp n�y ta đang l�m. Th�n nghiệp n�y của ta đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ; đem đến quả b�o đau khổ. N�y Rahula, nếu trong khi phản tỉnh, �ng biết: "Th�n nghiệp n�y ta đang l�m. Th�n nghiệp n�y của ta đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ, đưa đến quả b�o đau khổ". N�y Rahula, �ng h�y từ bỏ một th�n nghiệp như vậy. Nhưng nếu, n�y Rahula, trong khi phản tỉnh �ng biết như sau: "Th�n nghiệp n�y ta đang l�m. Th�n nghiệp n�y của ta kh�ng đưa đến tự hại, kh�ng đưa đến hại người, kh�ng đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� thiện, đưa đến an lạc, đem đến quả b�o an lạc". Th�n nghiệp như vậy, n�y Rahula, �ng cần phải tiếp tục l�m.

"Having performed a bodily act, you should reflect on it... If, on reflection, you know that it led to self-affliction, to the affliction of others, or to both; it was an unskillful bodily act with painful consequences, painful results, then you should confess it, reveal it, lay it open to the Teacher or to a knowledgeable companion in the holy life. Having confessed it... you should exercise restraint in the future. But if on reflection you know that it did not lead to affliction... it was a skillful bodily act with happy consequences, happy results, then you should stay mentally refreshed & joyful, training day & night in skillful mental qualities. (Similarly with verbal acts.)

Sau khi �ng l�m xong một th�n nghiệp, n�y Rahula, �ng cần phải phản tỉnh th�n nghiệp ấy như sau: "Th�n nghiệp n�y ta đ� l�m. Th�n nghiệp n�y của ta đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ, đem đến quả b�o đau khổ". Nếu trong khi phản tỉnh, n�y Rahula, �ng biết như sau: "Th�n nghiệp n�y ta đ� l�m. Th�n nghiệp n�y đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y l� bất thiện đưa đến đau khổ, đem đến quả b�o đau khổ". Một th�n nghiệp như vậy, n�y Rahula, �ng cần phải thưa l�n, cần phải tỏ lộ, cần phải tr�nh b�y trước c�c vị Đạo sư, hay trước c�c vị đồng Phạm hạnh c� tr�. Sau khi đ� thưa l�n, tỏ lộ, tr�nh b�y, cần phải ph�ng hộ trong tương lai. Nếu trong khi phản tỉnh, n�y Rahula �ng biết như sau: "Th�n nghiệp n�y ta đ� l�m. Th�n nghiệp n�y kh�ng đưa đến tự hại, kh�ng đưa đến hại người, kh�ng đưa đến hại cả hai; thời th�n nghiệp n�y thiện, đưa đến an lạc, đem đến quả b�o an lạc". Do vậy, n�y Rahula, �ng phải an tr� trong niềm hoan hỷ tự m�nh tiếp tục tu học ng�y đ�m trong c�c thiện ph�p. ( Tương tợ với khẩu nghiệp v� � nghiệp)

"Having performed a mental act, you should reflect on it... If, on reflection, you know that it led to self-affliction, to the affliction of others, or to both; it was an unskillful mental act with painful consequences, painful results, then you should feel horrified, humiliated, & disgusted with it. Feeling horrified... you should exercise restraint in the future. But if on reflection you know that it did not lead to affliction... it was a skillful mental act with happy consequences, happy results, then you should stay mentally refreshed & joyful, training day & night in skillful mental qualities.

Sau khi �ng l�m xong một � nghiệp, n�y Rahula, �ng cần phải phản tỉnh � nghiệp �� như sau: "� nghiệp n�y ta đ� l�m. � nghiệp n�y của ta đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai; thời � nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ, đem lại quả b�o đau khổ, đem đến quả b�o đau khổ". Nếu trong khi phản tỉnh, n�y Rahula, �ng biết như sau: "� nghiệp n�y ta đ� l�m. � nghiệp n�y đưa đến tự hại, đưa đến hại người, đưa đến hại cả hai; � nghiệp n�y l� bất thiện, đưa đến đau khổ, đưa đến quả b�o đau khổ". Một � nghiệp như vậy, n�y Rahula, �ng cần phải lo �u, cần phải t�m qu�, cần phải nh�m ch�n. Sau khi lo �u, t�m qu�, nh�m ch�n, cần phải ph�ng hộ trong tương lai. C�n nếu trong khi phản tỉnh, n�y Rahula, �ng biết: "� nghiệp n�y ta đ� l�m. � nghiệp n�y kh�ng đưa đến tự hại, kh�ng đưa đến hại người, kh�ng đưa đến hại cả hai, � nghiệp n�y l� thiện, đưa đến an lạc, đem đến quả b�o an lạc". Do vậy, n�y Rahula, �ng phải an tr� trong niềm hoan hỷ, tự m�nh tiếp tục tu học ng�y đ�m trong c�c thiện ph�p.

"Rahula, all the priests & contemplatives in the course of the past who purified their bodily acts, verbal acts, & mental acts, did it through repeated reflection on their bodily acts, verbal acts, & mental acts in just this way.

N�y Rahula, trong thời vị lai, những Sa-m�n hay B�-la-m�n n�o sẽ tịnh h�a th�n nghiệp, sẽ tịnh h�a khẩu nghiệp, sẽ tịnh h�a � nghiệp, tất cả những vị ấy; sau khi phản tỉnh như vậy nhiều lần, sẽ tịnh h�a th�n nghiệp, sau khi phản tỉnh như vậy nhiều lần, sẽ tịnh h�a khẩu nghiệp, sau khi phản tỉnh nhiều lần, sẽ tịnh h�a � nghiệp.

"All the priests & contemplatives in the course of the future... All the priests & contemplatives at present who purify their bodily acts, verbal acts, & mental acts, do it through repeated reflection on their bodily acts, verbal acts, & mental acts in just this way.

N�y Rahula, trong thời hiện tại, những Sa-m�n hay B�-la-m�n n�o tịnh h�a th�n nghiệp, tịnh h�a khẩu nghiệp, tịnh h�a � nghiệp, tất cả những vị ấy, sau khi phản tỉnh như vậy nhiều lần, tịnh h�a khẩu nghiệp; sau khi phản tỉnh như vậy nhiều lần, tịnh h�a � nghiệp.

"So, Rahula, you should train yourself: 'I will purify my bodily acts... verbal acts... my mental acts through repeated reflection.' That's how you should train yourself."

Do vậy, n�y Rahula: "Sau khi phản tỉnh nhiều lần, t�i sẽ tịnh h�a th�n nghiệp; sau khi phản tỉnh nhiều lần, t�i sẽ tịnh h�a khẩu nghiệp, sau khi phản tỉnh nhiều lần, t�i sẽ tịnh h�a � nghiệp". Như vậy, n�y Rahula, �ng cần phải tu học.

That is what the Blessed One said. Gratified, Ven. Rahula delighted in the Blessed One's words.

MN 61

Thế T�n thuyết giảng như vậy. T�n giả Rahula, hoan hỷ t�n thọ lời Thế T�n giảng.
MN 61

§ 9. "Now what is unskillful? Taking life is unskillful, taking what is not given... sexual misconduct... lying... abusive speech... divisive tale-bearing... idle chatter is unskillful. Covetousness... malevolence... wrong views are unskillful. These things are termed unskillful.

§ 9.Chư Hiền, thế n�o l� bất thiện, thế n�o l� căn bổn bất thiện, thế n�o l� thiện, thế n�o l� căn bổn thiện? Chư Hiền, s�t sanh l� bất thiện, lấy của kh�ng cho l� bất thiện, t� hạnh trong c�c dục l� bất thiện, n�i l�o l� bất thiện, n�i hai lưỡi l� bất thiện, �c khẩu l� bất thiện, n�i ph� phiếm l� bất thiện, tham dục l� bất thiện, s�n l� bất thiện, t� kiến l� bất thiện. Chư Hiền, như vậy gọi l� bất thiện.

"And what are the roots of unskillful things? Greed... aversion... delusion... These are termed the roots of unskillful things.

V� chư Hiền, thế n�o l� căn bổn bất thiện? Tham l� căn bổn bất thiện, s�n l� căn bổn bất thiện, si l� căn bổn bất thiện. Chư Hiền, như vậy gọi l� căn bổn bất thiện.

"And what is skillful? Abstaining from taking life is skillful, abstaining from taking what is not given... from sexual misconduct... from lying... from abusive speech... from divisive tale-bearing... abstaining from idle chatter is skillful. Lack of covetousness... lack of malevolence... right views are skillful. These things are termed skillful.

V� n�y chư Hiền, thế n�o l� thiện? Từ bỏ s�t sanh l� thiện, từ bỏ lấy của kh�ng cho l� thiện, từ bỏ t� hạnh trong c�c dục l� thiện, từ bỏ n�i l�o l� thiện, từ bỏ n�i hai lưỡi l� thiện, từ bỏ �c khẩu l� thiện, từ bỏ n�i ph� phiếm l� thiện, kh�ng tham dục l� thiện, kh�ng s�n l� thiện, ch�nh tri kiến l� thiện. Chư Hiền, như vậy gọi l� thiện.

"And what are the roots of skillful things? Lack of greed... lack of aversion... lack of delusion... These are termed the roots of skillful things."

MN 9

Chư Hiền, thế n�o l� căn bổn thiện? Kh�ng tham l� căn bổn thiện, kh�ng s�n l� căn bổn thiện, kh�ng si l� căn bổn thiện. Chư Hiền, như vậy gọi l� căn bổn thiện.


MN 9

§ 10. "Now, Cunda, there are three ways in which one is made pure by bodily action, four ways in which one is made pure by verbal action, and three ways in which one is made pure by mental action.

§ 10." N�y cunda, th�n tịnh hạnh c� ba, lời tịnh hạnh c� bốn, � tịnh hạnh c� ba."

"And how is one made pure in three ways by bodily action? There is the case where a certain person, abandoning the taking of life, abstains from taking life. He dwells with his rod laid down, his knife laid down, scrupulous, merciful, compassionate for the benefit of all living beings. Abandoning the taking of what is not given, he abstains from taking what is not given. He does not take, in the manner of a thief, things in a village or a wilderness that belong to others and have not been given by them. Abandoning illicit sex, he abstains from illicit sex. He does not get sexually involved with those who are protected by their mothers, their fathers, their brothers, their sisters, their relatives, or their Dhamma; those with husbands, those who entail punishments, or even those crowned with flowers by another man. This is how one is made pure in three ways by bodily action.

N�y Cunda, thế n�o l� tịnh hạnh về th�n c� ba ? Ở đ�y, n�y Cunda, c� người đoạn tận s�t sanh, từ bỏ s�t sanh, bỏ trượng, bỏ kiếm, biết t�m qu�, c� l�ng từ, sống thương x�t đến hạnh ph�c tất cả ch�ng sanh, v� lo�i hữu t�nh. Đoạn tận lấy của kh�ng cho, từ bỏ lấy của kh�ng cho ; bất cứ vật g� của người kh�c, hoặc tại th�n l�ng, hoặc tại rừng n�i, kh�ng c� người ấy, người ấy kh�ng lấy với � niệm trộm cắp. Đoạn tấn t� hạnh trong c�c dục, từ bỏ t� hạnh trong c�c dục, với hạng nữ nh�n c� mẹ che chở, c� cha che chở, c� anh che chở, c� chị che chở, c� b� con che chở, c� ph�p che chở, đ� c� chồng, được h�nh phạt gậy gộc bảo vệ, cho đến những nữ nh�n được trang sức bằng v�ng hoa (đ�m cưới). Như vậy, n�y Cunda, tịnh hạnh về th�n c� ba.

"And how is one made pure in four ways by verbal action? There is the case where a certain person, abandoning false speech, abstains from false speech. When he has been called to a town meeting, a group meeting, a gathering of his relatives, his guild, or of the royalty, if he is asked as a witness, 'Come & tell, good man, what you know': If he doesn't know, he says, 'I don't know.' If he does know, he says, 'I know.' If he hasn't seen, he says, 'I haven't seen.' If he has seen, he says, 'I have seen.' Thus he doesn't consciously tell a lie for his own sake, for the sake of another, or for the sake of any reward. Abandoning false speech, he abstains from false speech. He speaks the truth, holds to the truth, is firm, reliable, no deceiver of the world. Abandoning divisive speech, he abstains from divisive speech. What he has heard here he does not tell there to break those people apart from these people here. What he has heard there he does not tell here to break these people apart from those people there. Thus reconciling those who have broken apart or cementing those who are united, he loves concord, delights in concord, enjoys concord, speaks things that create concord. Abandoning abusive speech, he abstains from abusive speech. He speaks words that are soothing to the ear, that are affectionate, that go to the heart, that are polite, appealing & pleasing to people at large. Abandoning idle chatter, he abstains from idle chatter. He speaks in season, speaks what is factual, what is in accordance with the goal, the Dhamma, & the Vinaya. He speaks words worth treasuring, seasonable, reasonable, circumscribed, connected with the goal. This is how one is made pure in four ways by verbal action.

V� n�y Cunda, thế n�o l� tịnh hạnh về lời c� bốn ?Ở đ�y, n�y Cunda c� người đoạn tận n�i l�o, từ bỏ n�i l�o, đến chỗ tập hội hay đến chỗ ch�ng tội, hay đến giữa c�c th�n tộc, hay đến giữa c�c tổ hợp, hay đến giữa c�c vương tộc, khi bị dẫn xuất l�m chứng v� được hỏi : "N�y người kia, h�y n�i những g� người biết". Nếu kh�ng biết, người ấy n�i : "T�i kh�ng biết". Nếu biết, người ấy n�i : "T�i biết". Hay nếu kh�ng thấy, người ấy n�i : "T�i kh�ng thấy". Nếu thấy, người ấy n�i : "T�i thấy". Như vậy lời n�i của người ấy kh�ng trở th�nh cố � vọng ngữ, hoặc nguy�n nh�n v� m�nh, hoặc nguy�n nh�n v� người, hoặc nguy�n nh�n v� một v�i quyền lợi g�. Đoạn tận n�i hai lưỡi, từ bỏ n�i hai lưỡi, nghe điều g� ở chỗ n�y, kh�ng đi đến chỗ kia n�i, để sanh chia rẽ ở những người n�y ; nghe điều g� ở chỗ kia, kh�ng đi n�i với những người n�y, để sanh chia rẽ ở những người kia. Như vậy người ấy sống h�a hợp những kẻ ly gi�n, tăng trưởng những kẻ h�a hiệp, th�ch th� h�a hợp, n�i những lời đưa đến h�a hợp. Đoạn tận lời n�i độc �c, từ bỏ lời n�i độc �c, những lời n�i nhu h�a, �m tai, dễ thương, th�ng cảm đến t�m, tao nh�, đẹp l�ng nhiều người, vui � nhiều người, người ấy n�i những lời như vậy. Đoạn tận lời n�i ph� phiếm, n�i đ�ng thời, n�i ch�n thật, n�i c� � nghĩa, n�i Ph�p, n�i Luật, n�i những đ�ng được g�n giữ. V� n�i hợp thời, n�n lời n�i thuận l�, c� mạch lạc, hệ thống, lợi �ch. Như vậy, n�y Cunda, tịnh hạnh về lời n�i c� bốn.

"And how is one made pure in three ways by mental action? There is the case where a certain person is not covetous. He does not covet the belongings of others, thinking, 'O, that what belongs to others would be mine!' He bears no malevolence and is not corrupt in the resolves of his heart. [He thinks,] 'May these beings be free from animosity, free from oppression, free from trouble, and may they look after themselves with ease!' He has right view and is not warped in the way he sees things: 'There is what is given, what is offered, what is sacrificed. There are fruits & results of good & bad actions. There is this world & the next world. There is mother & father. There are spontaneously reborn beings; there are priests & contemplatives who, faring rightly & practicing rightly, proclaim this world & the next after having directly known & realized it for themselves.' This is how one is made pure in three ways by mental action.

V� n�y Cunda, thế n�o l� tịnh hạnh về � c� ba ? Ở đ�y, n�y Cunda, c� người kh�ng tham �i, kh�ng tham lam t�i vật kẻ kh�c, kh�ng nghĩ rằng : "�i ! Mong rằng mọi t�i vật của người kh�c trở th�nh của m�nh". Kh�ng c� s�n t�m, khởi l�n hại �, hại niệm, nhưng nghĩ rằng : "Mong rằng những lo�i hữu t�nh n�y sống lo tự ng�, kh�ng th� hận, kh�ng nhiễm loạn, được an lạc". C� ch�nh kiến, kh�ng c� tư tưởng đi�n đảo : "C� bố th�, c� c�ng th�, c� tế lễ, c�c h�nh vi thiện �c, c� kết quả dị thục, c� đời n�y, c� đời sau, c� mẹ, c� cha, c� c�c loại h�a sanh, trong đời c� c�c Sa-m�n, B�-la-m�n ch�n ch�nh h�nh tr�, ch�n ch�nh th�nh tựu, sau khi tự tri, tự chứng, lại tuy�n bố cho đời n�y v� cho đời sau". Như vậy, n�y Cunda, tịnh hạnh về � c� ba.

"These, Cunda, are the ten courses of skillful action. When a person is endowed with these ten courses of skillful action, then even if he gets up at the proper time from his bed and touches the earth, he is still pure. If he doesn't touch the earth, he is still pure. If he touches wet cow dung, he is still pure. If he doesn't touch wet cow dung, he is still pure. If he touches green grass... If he doesn't touch green grass... If he worships a fire... If he doesn't worship a fire... If he pays homage to the sun with clasped hands... If he doesn't pay homage to the sun with clasped hands... If he goes down into the water three times by nightfall... If he doesn't go down into the water three times by nightfall, he is still pure. Why is that? Because these ten courses of skillful action are pure and cause purity. Furthermore, as a result of being endowed with these ten courses of skillful action, [rebirth among] the devas is declared, [rebirth among] human beings is declared — that or any other good destination."

AN 10.176

N�y Cunda, c� mười thiện nghiệp đạo n�y. N�y Cunda, ai th�nh tựu mười bất thiện nghiệp đạo n�y, c� thể dậy sớm v� từ giường chạm đất, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy kh�ng chạm xuống đất, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy chạm ph�n b� ướt, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy kh�ng chạm ph�n b� ướt, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy chạm cỏ xanh, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy kh�ng chạm cỏ xanh, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy thờ lửa, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy kh�ng thờ lửa, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy chắp tay đảnh lễ mặt trời, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu vị ấy kh�ng chắp tay đảnh lễ mặt trời, vị ấy vẫn trong sạch. Nếu v�o buổi chiều, vị ấy xuống nước lần thứ ba, vị ấy vẫn trong sạch. V� sao ? N�y Cunda, mười thiện nghiệp đạo n�y l� trong sạch, t�c th�nh trong sạch. Do nh�n th�nh tựu mười thiện nghiệp đạo n�y, chư Thi�n được tuy�n bố lo�i Người được tuy�n bố, hay bất cứ thiện th� n�o kh�c.
AN 10.176

§ 11. "A fool is characterized by his/her actions. A wise person is characterized by his/her actions. It's through the activities of one's life that one's discernment shines.

§ 11. " -N�y c�c Tỷ-kheo, tướng của c�c người ngu ở trong h�nh động (của m�nh) ; -Tướng của người tr� ở trong h�nh động (của m�nh). -Tr� tuệ ch�i s�ng trong nếp sống (của m�nh) "

"A person endowed with three things is to be recognized as a fool. Which three? Bodily misconduct, verbal misconduct, mental misconduct...

Th�nh tựu với ba ph�p, n�y c�c Tỷ-kheo, người ngu được biết đến. Thế n�o l� ba ? -Th�n l�m �c, -Miệng n�i �c, -�nghĩ �c. N�y c�c Tỷ-kheo, th�nh tựu với ba ph�p n�y, n�y c�c Tỷ-kheo, người ngu được biết đến.

"A person endowed with three things is to be recognized as a wise person. Which three? Good bodily conduct, good verbal conduct, good mental conduct...

Th�nh tựu với ba ph�p, n�y c�c Tỷ-kheo, người tr� được biết đến. Thế n�o l� ba ? -Th�n l�m thiện, -Miệng n�i thiện, -� nghĩ thiện. N�y c�c Tỷ-kheo, th�nh tựu với ba ph�p n�y, n�y c�c Tỷ-kheo, người tr� được biết đến.

"Thus, monks, you should train yourselves: 'We will avoid the three things that, endowed with which, one is to be recognized as a fool. We will undertake & maintain the three things that, endowed with which, one is to be recognized as a wise person.' That's how you should train yourselves."

AN 3.2

Do vậy, n�y c�c Tỷ-kheo, cần phải học tập nhu sau : -"Th�nh tựu với ba ph�p n�o, người ngu được biết đến, h�y từ bỏ ba ph�p ấy ; th�nh tựu với ba ph�p n�o, người tr� được biết đến ; h�y chấp nhận ba ph�p ấy, v� thực h�nh ch�ng." Như vậy, n�y c�c Tỷ-kheo, cần phải học tập.
AN 3.2

§ 12. "There are these four courses of action. Which four? There is the course of action that is unpleasant to do and that, when done, leads to what is unprofitable. There is the course of action that is unpleasant to do but that, when done, leads to what is profitable. There is the course of action that is pleasant to do but that, when done, leads to what is unprofitable. There is the course of action that is pleasant to do and that, when done, leads to what is profitable.

§ 12. "N�y c�c Tỷ-kheo, c� bốn trường hợp n�y. Thế n�o l� bốn ? C� trường hợp, n�y c�c Tỷ-kheo, l�m kh�ng th�ch �, đưa đến kh�ng lợi �ch cho người l�m. C� trường hợp, n�y c�c Tỷ-kheo, l�m kh�ng th�ch �, đưa đến lợi �ch cho người l�m. C� trường hợp, n�y c�c Tỷ-kheo, l�m được th�ch �, kh�ng đưa đến lợi �ch cho người l�m. C� trường hợp, n�y c�c Tỷ-kheo, l�m được th�ch �, đưa đến lợi �ch cho người l�m."

"Now as for the course of action that is unpleasant to do and that, when done, leads to what is unprofitable, one considers it as not worth doing for both reasons: because the course of action is unpleasant to do... and because the course of action, when done, leads to what is unprofitable...

Tại đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, trường hợp n�y l�m kh�ng th�ch �; kh�ng đem lại lợi �ch cho người l�m; trong trường hợp n�y, n�y c�c Tỷ-kheo, nghĩ rằng về cả hai phương diện kh�ng n�n l�m. Trường hợp n�y l�m kh�ng th�ch �, đ�y l� trường hợp nghĩ rằng kh�ng n�n l�m. Trường hợp l�m kh�ng đem lại lợi �ch cho người l�m, đ�y l� trường hợp nghĩ rằng kh�ng n�n l�m.

"As for the course of action that is unpleasant to do but that, when done, leads to what is profitable, it's in light of this course of action that one may be known... as a wise person or a fool. For a fool doesn't reflect, 'Even though this course of action is unpleasant to do, still when it is done it leads to what is profitable.' So he doesn't do it, and thus the non-doing of that course of action leads to what is unprofitable for him. But a wise person reflects, 'Even though this course of action is unpleasant to do, still when it is done it leads to what is profitable.' So he does it, and thus the doing of that course of action leads to what is profitable for him.

Tại đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, trường hợp n�y l�m kh�ng th�ch �, nhưng đem lại lợi �ch cho người l�m; trong trường hợp n�y, n�y c�c Tỷ-kheo, người ta c� thể biết kẻ ngu, bậc tr�, về sức ki�n tr� của con người, tinh tấn của con người, nỗ lực của con người. V� n�y c�c Tỷ-kheo, người ngu kh�ng suy x�t rằng : "Dầu trường hợp n�y kh�ng th�ch �, nhưng trường hợp n�y đem lại lợi �ch cho người l�m". Người ấy kh�ng l�m trường hợp n�y. Do kh�ng l�m trường hợp n�y, n�n kh�ng đưa lại lợi �ch cho người ấy. C�n người tr�, n�y c�c Tỷ-kheo, suy x�t rằng : "Dầu trường hợp n�y l�m kh�ng được th�ch �, nhưng trường hợp n�y đem lại lợi �ch cho người l�m". Người ấy l�m trường hợp n�y. Do l�m trường hợp n�y, n�n đem lại lợi �ch cho người ấy.

"As for the course of action that is pleasant to do but that, when done, leads to what is unprofitable, it's in light of this course of action that one may be known... as a wise person or a fool. For a fool doesn't reflect, 'Even though this course of action is pleasant to do, still when it is done it leads to what is unprofitable.' So he does it, and thus the doing of that course of action leads to what is unprofitable for him. But a wise person reflects, 'Even though this course of action is pleasant to do, still when it is done it leads to what is unprofitable.' So he doesn't do it, and thus the non-doing of that course of action leads to what is profitable for him.

Tại đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, trường hợp n�y l�m được th�ch �, nhưng kh�ng đem lại lợi �ch cho người l�m; trong trường hợp n�y, n�y c�c Tỷ-kheo, người ta c� thể biết kẻ ngu, bậc tr�, về sức ki�n tr� của con người, tinh tấn của con người, nỗ lực của con người. N�y c�c Tỷ-kheo, người ngu kh�ng suy x�t rằng : "Dầu trường hợp n�y, l�m được th�ch �, nhưng trường hợp n�y kh�ng đem lại lợi �ch cho người l�m". Người ấy l�m trường hợp n�y kh�ng đem lại lợi �ch cho người l�m. Người ấy l�m trường hợp n�y, v� trường hợp n�y kh�ng đem lại lợi �ch cho người ấy. C�n người tr�, n�y c�c Tỷ-kheo, suy x�t như sau : "Dầu trường hợp n�y l�m được th�ch �, nhưng kh�ng đem lại lợi �ch cho người l�m". Vị ấy kh�ng l�m trường hợp n�y, do kh�ng l�m trường hợp n�y, n�n đem lại lợi �ch cho người ấy

"As for the course of action that is pleasant to do and that, when done, leads to what is profitable, one considers it as worth doing for both reasons: because the course of action is pleasant to do... and because the course of action, when done, leads to what is profitable...

Tại đ�y, n�y c�c Tỷ-kheo, trường hợp n�y l�m được th�ch �, v� đem lại lợi �ch cho người l�m; trong trường hợp n�y, n�y c�c Tỷ-kheo, nghĩ rằng về cả hai phương diện đều n�n l�m. Trường hợp n�y, l�m được th�ch �, đ�y l� trường hợp nghĩ rằng cần phải l�m. Trường hợp n�y đem lại lợi �ch cho người l�m, đ�y l� trường hợp nghĩ rằng cần phải l�m...

"These are the four courses of action."

AN 4.115

N�y c�c Tỷ-kheo, c� bốn trường hợp n�y ">— AN 4.115

 Chủ bi�n v� điều h�nh: TT Th�ch Gi�c Đẳng.

 Những đ�ng g�p dịch thuật xin gửi về TT Th�ch Gi�c Đẳng tại giacdang@phapluan.com
Cập nhập ng�y: Thứ S�u 08-11-2006

Kỹ thuật tr�nh b�y: Minh Hạnh & Thiện Ph�p

Trang kế | trở về đầu trang | Home page |